Xu Hướng 9/2023 # Vinatex: “Chưa Bao Giờ Các Doanh Nghiệp May Quy Mô Hàng Nghìn Lao Động Mà Phải Nhận Những Đơn Hàng Từ 500 – 1000 Chiếc Áo” # Top 11 Xem Nhiều | Jhab.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Vinatex: “Chưa Bao Giờ Các Doanh Nghiệp May Quy Mô Hàng Nghìn Lao Động Mà Phải Nhận Những Đơn Hàng Từ 500 – 1000 Chiếc Áo” # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vinatex: “Chưa Bao Giờ Các Doanh Nghiệp May Quy Mô Hàng Nghìn Lao Động Mà Phải Nhận Những Đơn Hàng Từ 500 – 1000 Chiếc Áo” được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Jhab.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dự kiến quý 2/2023, doanh thu Vinatex đạt 4.340 tỷ đồng, đạt gần 25% kế hoạch năm, lợi nhuận đạt 58 tỷ đồng, đạt 9,5% kế hoạch năm.

Ngày 20/6/2023, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex, mã chứng khoán: VGT) đã tổ chức họp báo cập nhật kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2023 của Tập đoàn.

Theo đó, dự kiến quý 2/2023, doanh thu Tập đoàn đạt 4.340 tỷ đồng, đạt gần 25% kế hoạch năm, lợi nhuận đạt 58 tỷ đồng, đạt 9,5% kế hoạch năm. Tuy có mức suy giảm doanh thu, lợi nhuận so với các năm trước nhưng đây là mức giảm khả quan hơn so với các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trong quý 1/2023, Tập đoàn đạt doanh thu hợp nhất 4.462 tỷ đồng, bằng 25,5% kế hoạch năm; lợi nhuận hợp nhất 118 tỷ đồng, đạt 19% kế hoạch năm.

Năm 2023, Vinatex đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 17.500 tỷ, lợi nhuận trước thuế 610 tỷ đồng, giảm khoảng 50% so với năm 2023. Nhưng theo ông Cao Hữu Hiếu, thành viên HĐQT của Vinatex cho biết đây đã là kịch bản tốt nhất Vinatex dự đoán đạt được trong năm nay.

Theo Vinatex, năm 2023, GDP thế giới được dự báo tăng trưởng thấp hơn năm 2023, do chính sách thắt chặt tiền tệ và xung đột địa chính trị. Kinh tế tăng trưởng chậm dẫn đến xu thế tiếp tục thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng và hàng hóa dệt may luôn có mặt trong top 5 các mặt hàng được tiết giảm. Sức mua của các thị trường chính như Mỹ, Châu Âu suy giảm mạnh, các yếu tố bất lợi của thị trường trên đà tiếp diễn, ngành dệt may Việt Nam đã trải qua 4 tháng đầu năm “trầm lắng” với kim ngạch xuất khẩu giảm 20% so với cùng kỳ 2023 và giảm sâu nhất trong số các quốc gia xuất khẩu dệt may.

Đối với Vinatex, khó khăn thể hiện ở 2 lĩnh vực chính: ngành sợi và may. Ngành sợi bắt đầu gặp khó khăn từ quý 3/2023, khi nhu cầu xuống thấp, giá bán giảm, tuy đã Trung Quốc mở cửa trở lại nhưng thị trường Trung Quốc gia tăng cạnh tranh, giá sợi Việt Nam không cạnh tranh được với giá sợi Trung Quốc. Ông Cao Hữu Hiếu cho biết, “Toàn bộ ngành sợi Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sợi của Tập đoàn nói chung đang gần như lỗ, tồn kho lớn trong khi vẫn phải duy trì sản xuất.”

Với ngành may, đặc điểm lớn nhất của ngành may năm 2023 từ quý 4/2023 là đơn hàng rất nhỏ lẻ. “ Chưa bao giờ các doanh nghiệp vay quy mô hàng nghìn lao động mà phải nhận những đơn hàng từ 500 – 1000 chiếc áo ” – Ông Cao Hữu Hiếu chia sẻ. Mặt hàng không đúng sở trường vẫn phải nhận để đảm bảo sản xuất. Trong khi đó, đơn giá hàng may lại giảm sâu, giá gia công của nhiều đơn vị ngành may có những mã hàng giảm tới 50% so với cùng kỳ năm ngoái.

Năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam bị suy giảm do các yếu tố tỷ giá, lãi suất, tiền lương và xu thế chuyển dịch đơn hàng. Vinatex cho biết, nếu xét trên lợi thế cạnh tranh tương đối, Việt Nam đang có nhiều hạn chế hơn các quốc gia xuất khẩu khác, trước hết là đồng tiền Việt Nam đang mạnh lên trong quý I vừa qua, trong khi các quốc gia xuất khẩu dệt may duy trì đồng nội tệ rẻ để kích thích xuất khẩu, như Trung Quốc với tỷ giá hiện tại thấp hơn 10% so với giai đoạn trước dịch. Cùng với đó là lãi suất khoản vay tại Việt Nam cũng dao động cao hơn mức tại các quốc gia này từ 5-7%/năm.

Ngoài các yếu tố trên, theo thống kê của trang T rading Economics chi phí tiền lương trung bình hàng tháng cho công nhân may mặc của Việt Nam đang ở ngưỡng 300 USD/người/tháng, cao hơn so với trung bình toàn cầu ở ngưỡng 200 USD/người/tháng và cao hơn 1 số nước như Bangladesk, Campuchia, Ấn độ, …. Đồng thời, giá điện Việt Nam đã tăng 3% cũng kéo theo nhiều “áp lực” đối với các doanh nghiệp dệt may. Tình trạng mất điện, cắt điện luân phiên trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.

Advertisement

Vinatex cho biết, trong thời điểm sản xuất kinh doanh khó khăn, thiếu đơn hàng, các doanh nghiệp trong hệ thống vẫn duy trì việc làm cho gần 62 nghìn lao động, đảm bảo thu nhập bình quân ở mức 9,3 triệu đồng/người/tháng.

Các thị trường lớn có thể khởi sắc từ quý 4

Theo Vinatex, ngành dệt may Việt Nam được dự báo vẫn sẽ gặp nhiều khó khăn trong những tháng còn lại của năm 2023, các cuộc khủng hoảng kinh tế, môi trường, xã hội và địa chính trị đi cùng với chủ nghĩa bảo hộ vẫn sẽ gây ra những yếu tố bất ổn trên quy mô toàn cầu.

Theo cập nhật mới nhất trong báo cáo Triển vọng Kinh tế thế giới của IMF, tăng trưởng toàn cầu vẫn sẽ giảm từ mức 3,4% năm 2023 xuống 2,8% năm 2023 và 3% năm 2024.

Theo dự báo, thị trường dệt may và thời trang sẽ gặp nhiều khó khăn trong các tháng còn lại của năm 2023 với tăng trưởng doanh số dự báo 1 -2% đến 3% do bị thu hẹp tại thị trường Châu Âu (dự kiến chỉ còn 1% đến 4%). Tổng cầu dệt may thế giới được dự báo đạt khoảng 700 tỷ USD, giảm 8% so với đối chậm từ năm 2023, thấp hơn cả năm 2023 khi xảy ra dịch Covid 19. Các nhãn hàng cũng đòi hỏi khắt khe hơn, như giảm giá sản xuất, đơn hàng nhỏ, thời gian giao hàng nhanh, chất lượng đòi hỏi cao hơn, chuyển đổi sử dụng vải có thành phần sợi tái chế…

Bên cạnh đó là sự thiếu hụt mạnh về đơn hàng và chi phí đầu vào tăng cao. Các thị trường xuất khẩu chính vẫn chưa phục hồi trong khi đó cạnh tranh gay gắt vẫn diễn ra ở thị trường nội địa với sự tham gia của nhiều thương hiệu, doanh nghiệp nước ngoài.

Tuy nhiên, ông Cao Hữu Hiếu cho biết, dự đoán bắt đầu từ quý 4/2023, các thị trường, đặc biệt là thị trường sợi sẽ có diễn biến tích cực hơn khi mà một số dấu hiệu của các nền kinh tế lớn, các nước nhập khẩu lớn như Mỹ, EU đã khởi sắc, khiến cầu về dệt may tăng trở lại.

B2B Là Gì? Đặc Điểm, Lợi Ích Của Mô Hình B2B Với Doanh Nghiệp

I. Mô hình kinh doanh B2B là gì? 1. B2B là gì?

B2B là cụm từ viết tắt của “Business to Business” được dùng để chỉ hình thức kinh doanh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. B2B được sử dụng thông qua các hình thức buôn bán, kinh doanh, giao dịch trực tiếp giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp. Nó bao gồm thương mại điện tử, một số giao dịch diễn ra trong thực tế. Từ việc tư vấn, báo giá cho đến việc lập hợp đồng, mua bán sản phẩm.

2. Sự khác nhau giữa mô hình B2B và B2C

B2C là là viết tắt của thuật ngữ Business To Customer dùng để mô tả hoạt động giao dịch, mua – bán giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, hay lĩnh vực bán lẻ.

– Khác biệt về đối tượng khách hàng: Khách hàng trong các giao dịch B2B là các công ty còn khách hàng của B2C là các cá nhân. Tuy nhiên cần phải xem xét chữ C trong B2C là người tiêu dùng cuối cùng (End-user). Nghĩa là C còn bao gồm cả những doanh nghiệp mua sắm hàng hóa về để tiêu dùng.

– Khác biệt về đàm phán, giao dịch: Bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) phải bao gồm cả các yếu tố như đàm phán về giá cả, việc giao nhận hàng và xác định quy cách, các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Bán hàng cho người tiêu dùng (B2C) không nhất thiết phải bao gồm tất cả các yếu tố như vậy. 

– Khác biệt về vấn đề tích hợp: Các công ty khi bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) cần phải đảm bảo rằng các hệ thống của họ có thể giao tiếp được với nhau mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con người dẫn đến nhu cầu phải tích hợp hệ thống của doanh nghiệp bán hàng và doanh nghiệp mua hàng. Trái lại các công ty B2C không phải tích hợp hệ thống của họ với hệ thống của khách hàng. 

– Khác biệt về quá trình Marketing: Marketing hướng tới doanh nghiệp (B2B) và hướng đến người tiêu dùng (B2C) là khác nhau. B2B phụ thuộc vào những nỗ lực tiếp thị xây dựng mối quan hệ. Sử dụng chiến lược tập trung vào người tiêu dùng để chinh phục thị trường kinh doanh B2B sẽ chỉ làm lãng phí ngân sách của bạn. Bước đầu tiên trong phát triển chiến lược Marketing B2B thì tương tự bước đầu tiên trong chiến lược của B2C,  sau đó thì các hoạt động tiếp thị tiếp theo là khác nhau.

– Khác biệt về quá trình bán hàng: Mặc dù mục đích của Marketing B2B là chuyển đổi những người tiềm năng thành khách hàng nhưng quá trình này lâu hơn và nhiều phức tạp hơn với B2C. Một công ty B2B cần tập trung vào xây dựng mối quan hệ và quảng bá bằng cách sử dụng những hoạt động tiếp thị tạo ra những dẫn dắt có thể được duy trì trong chu trình bán hàng. 

– Nhân viên SEO Marketing website Bách Hóa Xanh

– Nhân viên Content SEO website TMĐT (TGDĐ/ĐMX/Ava/Topzone…)

– Nhân viên Biên tập nội dung kênh tin tức TGDĐ

II. Đặc điểm của mô hình thương mại điện tử B2B

– Mô hình thương mại điện tử B2B hoạt động thông qua mạng lưới giữa hai doanh nghiệp, cho nên thời gian giao dịch được rút ngắn hơn vì không cần phải giao dịch thông qua một kênh trung gian nào nữa và chi phí giao dịch cũng sẽ được giảm thiểu đáng kể.

– Ngoài ra những chi phí để tiếp thị và phân phối cũng không tốn quá nhiều. Mô hình này còn giúp doanh nghiệp chủ động hơn rất nhiều, có thể chủ động trong việc điều chỉnh nhu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng nhanh chóng hơn.

– Doanh nghiệp còn có nhiều cơ hội để gặp gỡ được những nhà cung cấp tốt hơn với chi phí phải chăng hơn. B2B chính là mô hình giúp cắt giảm nhiều khâu trung gian không cần thiết, nhờ vào đó, hàng hóa đến tay các đại lý bán lẻ, khách hàng nhanh hơn.

– Tất cả các thao tác giao dịch đều được diễn ra trên Internet vô cùng tiện lợi cho cả người mua và người bán. Người bán có thể đăng thông tin về sản phẩm/ dịch vụ bao gồm thông tin về loại sản phẩm/ dịch vụ, hình ảnh sản phẩm, giá bán, vận chuyển,…Tại đó, người mua có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm, hỏi về sản phẩm hoặc đặt đơn hàng trên Internet mà không cần phải đi đến cửa hàng trực tiếp.

III. Vai trò của B2B trong hoạt động kinh doanh

Một điểm đặc trưng của mô hình B2B là các doanh nghiệp luôn có một quy trình mua hàng riêng biệt. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc mà đem lại nhiều hiệu quả hơn, tăng cơ hội hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp khác nhau. Đó là lý do vì sao người tiêu dùng mua hàng bị ảnh hưởng bởi yếu tố cảm xúc. Còn các doanh nghiệp thì chú trọng đến yếu tố logic.

Vì vậy, khi khách hàng của bạn là doanh nghiệp. Thì bạn cần đánh vào tính logic của sản phẩm thay vì yếu tố cảm xúc. Bằng cách tập trung vào đặc điểm, chức năng của sản phẩm. Bạn cần biết rõ bộ phận thu mua có những ai và họ đóng vai trò nào trong quá trình thu mua của công ty khách hàng.

IV. Cơ hội – thách thức của mô hình kinh doanh B2B 1. Lợi ích và cơ hội của mô hình B2B

– Mở rộng kênh bán hàng: Khi bắt đầu kinh doanh thương mại điện tử thì có lẽ bạn cũng sẽ nhận ra rằng đây là một kênh bán hàng khác của bạn. Chỉ khác với văn phòng hay cửa hàng vật lí của bạn ở điểm duy nhất là kênh bán hàng này tiếp cận với khách hàng trên toàn thế giới. Mà chi phí bạn bỏ ra ít hơn nhiều so với chi phí bạn xây dựng một cửa hàng.

Đối với các sàn thương mại điện tử thì doanh nghiệp kinh doanh trên sàn cũng có thể tiếp cận được các khách hàng của sàn.

– Tiềm năng thị trường rộng lớn: Từ phần mềm kinh doanh, dịch vụ tư vấn, vật liệu số lượng lớn hay máy móc chuyên dụng, các doanh nghiệp B2B có thể nhắm mục tiêu thị trường rộng lớn gồm các công ty trong các ngành. Đồng thời, họ có khả năng linh hoạt khi chuyên về một lĩnh vực như công nghệ để trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực này.

– Thu về lợi nhuận cao và bền vững: Các công ty B2B thường bán các mặt hàng của họ với số lượng sỉ để người mua có thể có được một thỏa thuận tốt hơn. Số lượng đơn đặt hàng lớn hơn dẫn đến doanh số bán hàng cao hơn. 

– Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Trải nghiệm rất quan trọng đối với khách hàng. Việc khách hàng có trải nghiệm tốt với dịch vụ của bạn hoàn toàn có thể đem lại doanh thu tốt. Lí do là bởi vì trải nghiệm tốt của khách hàng không chỉ khiến họ mua hàng của bạn, mà còn có thể giới thiệu cho các người khác.

– Tính bảo mật cao và an toàn: Vì hợp đồng là một phần phổ biến của thương mại B2B, nên tính bảo mật được an toàn hơn cho cả người mua và người bán. 

2. Thách thức và rủi ro của mô hình B2B

– Giới hạn bán hàng: Mặc dù các công ty B2B có thể bán được nhiều hàng, nhưng họ lại bỏ lỡ doanh số bán hàng tiềm năng của các khách hàng cá nhân. Nhóm người mua doanh nghiệp nhỏ hơn và nhu cầu thương lượng hợp đồng có thể đặt ra một số giới hạn về lợi nhuận. 

– Cần người bán hàng giỏi: Thị trường B2B có nhiều công ty cạnh tranh và bán các sản phẩm cũng như dịch vụ tương tự. Người bán thường giảm giá và tìm những cách đặc biệt để thu hút sự chú ý của các công ty để thành công trên thị trường.

– Khó khăn trong việc quyết định mua hàng: Đây có lẽ là vấn đề chung của ngành B2B, bởi vì việc chi tiêu của các doanh nghiệp thường mất nhiều thời gian và không thể đưa ra được quyết định luôn. Đặc biệt khi mua hàng trên trang thương mại điện tử thì điều này lại càng khó khăn. Rất khó để các doanh nghiệp có thể tin tưởng nội dung trên một trang web trong khi chưa gặp trực tiếp doanh nghiệp đó.

V. Các mô hình B2B phổ biến hiện nay 1. Mô hình thương mại điện tử B2B thiên về bên bán

Đây là loại hình thường gặp ở Việt Nam. Một công ty sẽ làm chủ một trang thương mại điện tử và cung cấp các dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm cho bên thứ ba như doanh nghiệp bán lẻ, sản xuất hoặc người dùng. Vì thế mô hình này cung cấp các sản phẩm với số lượng từ vừa đến lớn.

2. Mô hình thương mại điện tử B2B thiên về bên mua

Mô hình này thì ít gặp hơn do phần lớn doanh nghiệp ở Việt Nam đều có nhu cầu bán sản phẩm của mình cho đối tác. Nhưng mô hình này lại hoạt động khá mạnh ở nước ngoài. Các đơn vị kinh doanh sẽ đóng vai trò chính trong việc nhập các sản phẩm, hàng hóa từ bên sản xuất. Sau đó những nơi bán khác sẽ truy cập vào website để báo giá cũng như phân phối sản phẩm.

3. Mô hình thương mại điện tử B2B trung gian

Mô hình này sẽ đóng vai trò là cầu nối giữa bên mua và bên bán. Thông qua một sàn giao dịch thương mại điện tử. Bạn sẽ thấy mô hình này rất phổ biến ở Việt Nam. Theo đó, hình thức hoạt động chung sẽ là doanh nghiệp nào có nhu cầu bán, thì sẽ gửi sản phẩm, dịch vụ lên kênh trung gian này để quảng bá và phân phối. Những tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua. Sẽ xem và đặt hàng dưới sự bảo vệ quyền lợi và tuân theo quy định trên kênh trung gian.

4. Sàn giao dịch thương mại điện tử

Mô hình này cũng tương tự như B2B trung gian. Nhưng mang tính chất tập trung và thuộc quyền sở hữu của nhiều doanh nghiệp hơn. Nó thường được hiển thị dưới dạng các sàn giao dịch điện tử như:

Advertisement

– Chợ điện tử (E-markets)

– Chợ trên mạng (E-marketplaces)

– Sàn giao dịch Internet (Internet exchanges)

– Sàn giao dịch thương mại (Trading exchanges)

– Cộng đồng thương mại (Trading communities)

VI. Chiến lược tiếp thị thành công cho doanh nghiệp B2B

– Tiếp thị truyền thông mạng xã hội: Tiếp thị bán hàng qua các mạng xã hội như: Instagram, Facebook, Twitter, Linkedin,…

– Thực hiện Content Marketing với những nỗ lực SEO: Hãy dự đoán những gì mà khách hàng của bạn tìm kiếm thông qua các công cụ như Google Ads, Ahref,… Sau đó SEO những từ khóa lên để tăng thứ hạng tìm kiếm website của bạn trên Google. Và cuối cùng là tạo ra chuyển đổi.

– Tiếp thị tự động hóa: Tự động hóa Marketing đề cập đến 1 loại phần mềm giúp các doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ tối ưu các nỗ lực Marketing của họ. Đạt được điều này bằng cách kết hợp một số các công cụ riêng biệt trong một “mái nhà lớn”. Các công cụ này bao gồm xây dựng trang web, bưu phẩm hàng loạt và CRM. Nó luôn luôn được gắn một nền tảng phần mềm phức tạp để phân tích, gắn thẻ, nhóm, và các con số thống kê.

– Cá nhân hóa bán hàng: Trong khi cá nhân hóa nội dung đang dần được tối ưu trên các website Marketing B2C, thì B2B vẫn “dậm chân tại chỗ”. Điều này khá ngạc nhiên bởi Email Marketing là cách thức khá phổ biến để cá nhân hóa nội dung trong Marketing nói chung. Tuy nhiên, một nghiên cứu của Seismic and Demand Metric đã chỉ ra rằng Marketing B2B chưa đạt được hiệu quả trong cá nhân hóa nội dung là do sự thiếu hụt nguồn lực, công nghệ và dữ liệu. Và những doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu này có chiến lược cá nhân hóa nội dung đạt hiệu quả đáng kể.

– 9 mô hình thương mại điện tử điển hình ở Việt Nam hiện nay

– Những sự thật về ngành thương mại điện tử mà bạn muốn biết

– Tỷ lệ nhấp (CTR) là gì? Cách để tăng CTR trong AdWords và SEO

Giấy Xác Nhận Thay Đổi Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp Thông Báo Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

Phòng Đăng ký kinh doanh:………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………..Fax:……………………………………………

Email:……………………………………………………………….. Website:…………………………………..

Xác nhận:

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

……………………………………………………………………………………………………………………………

Đã thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Thông tin của doanh nghiệp đã được cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như sau:

Ngành, nghề kinh doanh: (ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận):

STT

Tên ngành

Mã ngành

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: (ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận): ……………………………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo ủy quyền:(ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận):

STT

Cổ đông ủy quyền đại diện

Tên người đại diện theo ủy quyền

Chỗ ở hiện tại

Số Chứng minh nhân dân (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác)

Vốn được ủy quyền

Tổng giá trị vốn được đại diện (VNĐ; giá trị tương đương bằng tiền nước ngoài , nếu có)

Tỷ lệ (%)

Thời điểm đại diện phần vốn

Cổ đông sáng lập:(ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận):

STT

Tên cổ đông

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Loại cổ phần

Số cổ phần

Giá trị cổ phần

(VNĐ; giá trị tương đương bằng tiền nước ngoài , nếu có)

Tỷ lệ (%)

Số giấy chứng minh nhân dân (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân; Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Số Quyết định thành lập đối với tổ chức

Ghi chú

Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: (ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận):

STT

Tên cổ đông

Chỗ ở hiện tại đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Loại cổ phần

Số cổ phần

Giá trị cổ phần

(VNĐ; giá trị tương đương bằng tiền nước ngoài , nếu có)

Tỷ lệ (%)

Số hộ chiếu đối với cá nhân; Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Số Quyết định thành lập đối với tổ chức

Ghi chú

Thông tin đăng ký thuế: (ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận):

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng:

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

Họ và tên Kế toán trưởng: ………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………Fax: ………………….. …

Email: …………………………………………………………………….

3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán phụ thuộc

4

Năm tài chính:Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5

Tổng số lao động: …………………………………………………………

6

Đăng ký xuất khẩu: ……………………………………………………….

7

Tài khoản ngân hàng, kho bạc:Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………….Tài khoản kho bạc: ……………………………………………………….

Advertisement

8

Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng

………..

Tiêu thụ đặc biệt

………..

Thuế xuất, nhập khẩu

……….

Tài nguyên

………

Thu nhập doanh nghiệp

………

Môn bài

………

Tiền thuê đất

………

Phí, lệ phí

………

Thu nhập cá nhân

………

Khác

………

9

Ngành, nghề kinh doanh chính: ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Thông tin về người quản lý doanh nghiệp: (ghi thông tin sau khi doanh nghiệp thông báo thay đổi và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận)

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………….Giới tính:…………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…….. ./… /. …………..Dân tộc: …………………..Quốc tịch:…………………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:……………………………………………………………………………..

Số giấy chứng thực cá nhân:……………………………………………………………………………………

Ngày cấp:…../ …/ …………….Nơi cấp:…………………………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………..

Nơi nhận:

– Tên, địa chỉ doanh nghiệp;

– ……….;

– Lưu: …..

TRƯỞNG PHÒNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

Tín Dụng Doanh Nghiệp Là Gì? Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đánh Giá Tín Dụng Doanh Nghiệp

Tín dụng doanh nghiệp là một hình thức cho vay tiền hoặc cung cấp các giải pháp tài chính khác cho các doanh nghiệp. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp cần tiền để mở rộng hoặc đầu tư vào các dự án mới, tín dụng doanh nghiệp có thể giúp họ bảo đảm được nguồn tài chính cần thiết.

Các gói tín dụng doanh nghiệp có thể được cung cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính và các nhà đầu tư khác. Với tín dụng này, các doanh nghiệp có thể được cung cấp khoản vay với lãi suất thấp hơn so với các khoản vay cá nhân thông thường. Điều này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng trả nợ đối với các khoản vay lớn.

Tín dụng doanh nghiệp cũng có vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp đoàn kết và phát triển cộng đồng kinh doanh. Nó giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường và mở rộng quy mô hoạt động. Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đóng góp vào sự ổn định của cộng đồng.

Tóm lại, tín dụng doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nó giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn tài chính và cung cấp các giải pháp tài chính khác để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh. Tín dụng doanh nghiệp cũng góp phần vào việc tăng cường khả năng cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của cộng đồng.

Tín dụng doanh nghiệp là một công cụ tài chính quan trọng để giúp các doanh nghiệp phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vốn. Có nhiều loại tín dụng doanh nghiệp phổ biến, bao gồm:

1. Tín dụng ngắn hạn: Được cấp cho các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn hạn của họ, ví dụ như chi phí vận hành, mua sắm nguyên vật liệu hay trả lương cho nhân viên. Tín dụng ngắn hạn thường có thời hạn từ 1 đến 12 tháng và được phê duyệt nhanh chóng.

2. Tín dụng dài hạn: Được cấp cho các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu tài chính dài hạn, ví dụ như đầu tư vào các dự án lớn hoặc mở rộng quy mô sản xuất. Tín dụng dài hạn thường có thời hạn từ 3 năm trở lên và yêu cầu các tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay.

3. Tín dụng thương mại: Được cấp cho các doanh nghiệp để hỗ trợ cho các giao dịch thương mại, ví dụ như mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng. Tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn hạn và được cấp cho các doanh nghiệp có uy tín tốt trên thị trường.

4. Tín dụng bảo lãnh: Là một loại tín dụng đặc biệt, được cấp cho các doanh nghiệp để đảm bảo cho các giao dịch hoặc hợp đồng. Tín dụng bảo lãnh thường được yêu cầu bởi các nhà cung cấp hoặc đối tác kinh doanh để đảm bảo rủi ro thương mại.

Để sử dụng tín dụng doanh nghiệp hiệu quả, các doanh nghiệp cần lên kế hoạch tài chính cẩn thận và xác định rõ mục đích sử dụng khoản vay. Họ cũng cần đảm bảo rằng họ có khả năng trả nợ đúng hạn và đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về các điều khoản và điều kiện của các gói tín dụng để đưa ra quyết định phù hợp với tình hình tài chính hiện tại của mình.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất là khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả năng trả lại khoản vay trong thời hạn đã được thỏa thuận hay không. Nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, rủi ro cho người cho vay sẽ tăng lên.

Ngoài ra, các tổ chức tài chính cũng sẽ xem xét lịch sử tín dụng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đã có lịch sử không trả nợ đúng hạn hoặc không đáp ứng các cam kết tài chính, thì khả năng được cấp tín dụng sẽ bị giảm đi.

Các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá tín dụng của doanh nghiệp bao gồm: lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, kích cỡ của doanh nghiệp, tình trạng tài chính hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, cũng như các yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến ngành mà doanh nghiệp hoạt động.

Tóm lại, để đánh giá tín dụng của doanh nghiệp, các tổ chức tài chính và ngân hàng sẽ xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Khả năng thanh toán và lịch sử tín dụng là những yếu tố quan trọng nhất, nhưng cũng có nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá tín dụng của doanh nghiệp.

Để xây dựng một hồ sơ vay tín dụng doanh nghiệp thành công, các doanh nghiệp cần phải đưa ra một kế hoạch chi tiết và minh bạch về tài chính của mình. Trước khi đệ trình đơn vay tín dụng, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các tài liệu quan trọng bao gồm báo cáo tài chính, lịch sử tín dụng, và hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Báo cáo tài chính là một phần rất quan trọng của hồ sơ vay tín dụng. Nó cung cấp cho ngân hàng thông tin chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận, doanh thu, chi phí và nợ phải trả. Báo cáo tài chính cũng cung cấp cho ngân hàng các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ lệ nợ phải trả và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Lịch sử tín dụng là một yếu tố quan trọng khác trong quá trình đánh giá độ tin cậy của một doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ đánh giá lịch sử tín dụng của doanh nghiệp thông qua việc kiểm tra xem doanh nghiệp đã trả nợ đúng hạn hay không, và có bị phạt vì việc trả chậm nợ hay không. Nếu doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt, thì khả năng đạt được khoản vay tín dụng sẽ cao hơn.

Cuối cùng, hồ sơ đăng ký kinh doanh cũng là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá độ tin cậy của doanh nghiệp. Hồ sơ này bao gồm thông tin về tên và địa chỉ của doanh nghiệp, thông tin về người sở hữu và quản lý, và thông tin về các giấy phép kinh doanh và chứng chỉ đăng ký.

Trong tổng thể, để xây dựng một hồ sơ vay tín dụng doanh nghiệp thành công, các doanh nghiệp cần phải có một kế hoạch tài chính chi tiết và minh bạch, và cung cấp cho ngân hàng các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính, lịch sử tín dụng và hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu các doanh nghiệp chuẩn bị kỹ càng và cung cấp đầy đủ thông tin, thì khả năng đạt được khoản vay tín dụng sẽ cao hơn.

Trong lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp, các xu hướng mới đang xuất hiện không ngừng, đòi hỏi các nhà quản lý tín dụng phải cập nhật và áp dụng những thay đổi này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một trong những xu hướng mới nhất là sử dụng công nghệ để cải thiện quá trình xét duyệt và phê duyệt tín dụng. Các công ty tín dụng đang tìm cách sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định về tín dụng, giảm thiểu thời gian và chi phí cho quá trình này.

Ngoài ra, đối với các tổ chức tín dụng lớn, việc tích hợp hệ thống tín dụng và hệ thống kế toán của khách hàng là một xu hướng khác đang được quan tâm. Việc này giúp cho việc giám sát tài chính và đánh giá rủi ro của khách hàng và các khoản vay của họ được hiệu quả hơn.

Một xu hướng khác là sự phát triển của các công ty tín dụng trực tuyến. Các công ty này đang thu hút một số lượng người dùng ngày càng tăng bằng cách cung cấp các khoản vay nhanh chóng và thuận tiện hơn. Các công ty này cũng đang cung cấp các dịch vụ tài chính khác nhau, bao gồm các khoản vay cá nhân và thẻ tín dụng, cung cấp cho khách hàng một giải pháp tài chính toàn diện.

Tóm lại, để nắm bắt được các xu hướng mới trong lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp, các nhà quản lý tín dụng cần phải cập nhật kiến thức và theo dõi sát sao các thay đổi trong ngành. Việc áp dụng các công nghệ mới và khai thác các cơ hội do sự phát triển của các công ty tín dụng trực tuyến sẽ giúp các tổ chức tín dụng tối ưu hóa quá trình tín dụng, tăng cường hiệu quả và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Trong thế giới tài chính, tín dụng được chia thành hai loại chính: tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân. Mặc dù hai loại này đều cung cấp tiền cho người vay, nhưng chúng có những khác biệt rõ ràng.

Đầu tiên, tín dụng doanh nghiệp được cấp cho các tổ chức, công ty và doanh nghiệp để hỗ trợ việc phát triển kinh doanh của họ. Các khoản vay này thường lớn hơn so với khoản vay cá nhân và có thể được sử dụng để đầu tư vào các dự án mới, mua sắm thiết bị và tài sản, thanh toán nhân viên, và nhiều hoạt động kinh doanh khác.

Trong khi đó, tín dụng cá nhân được cấp cho các cá nhân để sử dụng cho mục đích cá nhân, chẳng hạn như mua sắm đồ đạc, trang trí nhà cửa, đi du lịch hoặc thanh toán hóa đơn. Khoản vay này thường nhỏ hơn và có thể được cấp cho những người có thu nhập thấp hơn, nhưng các khoản vay này lại có lãi suất cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp.

Ngoài ra, tín dụng doanh nghiệp thường có thời hạn dài hơn so với tín dụng cá nhân, vì doanh nghiệp cần thời gian để đầu tư và trả nợ. Trong khi đó, tín dụng cá nhân thường có thời hạn ngắn hơn, vì những khoản vay này thường được sử dụng cho các mục đích ngắn hạn.

Tóm lại, tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân đều có những đặc điểm riêng biệt và được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Tuy nhiên, cả hai loại tín dụng đều cung cấp tiền cho người vay và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh và cá nhân.

Tín dụng doanh nghiệp là một khái niệm quan trọng trong kinh doanh hiện nay. Những loại tín dụng doanh nghiệp phổ biến và cách sử dụng chúng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. Tuy nhiên, việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp còn ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Để xây dựng một hồ sơ vay tín dụng doanh nghiệp thành công, doanh nghiệp cần nắm bắt các xu hướng mới trong vấn đề này. Điều quan trọng là hiểu được sự khác biệt giữa tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân để tận dụng tối đa lợi ích của chúng. Với những kiến thức và kinh nghiệm được trình bày trong bài viết, hy vọng sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về tín dụng doanh nghiệp là gì và cách quản lý tín dụng hiệu quả.

Có Bao Nhiêu Loại Hàng Iphone Trên Thị Trường, Bạn Biết Hết Chưa?

1/ Hàng mới quốc tế chính hãng

Đây là loại hàng được Apple bán chính hãng tại Việt Nam với mã VN/A thông qua các nhà phân phối lớn. Hình thức máy mới 100% và còn nguyên seal, nguyên kiện và bảo hành 12 tháng chính hãng nên bạn không cần phải lo lắng về chất lượng hay hình thức bề ngoài của máy.

2/ Hàng mới quốc tế xách tay

Là những máy được nhập với hình thức xách tay từ các thị trường nước ngoài với chất lượng giống như hàng mới chính hãng được bán tại Việt Nam. Về vấn đề bảo hành tùy vào từng thị trường thì Apple sẽ bảo hành chính hãng hoặc không. Mức giá loại hàng này rẻ hơn so với hàng nhập chính hãng do không phải chịu thuế.

3/ Hàng cũ qua sử dụng

– Hàng cũ qua sử dụng chính hãng: đây là các dòng sản phẩm được bán chính hãng với thời gian bảo hành dưới 12 tháng hoặc đã hết nhưng chất lượng máy vẫn còn tốt và đảm bảo. Tuy nhiên khi mua bạn cũng cần kiểm tra kỹ về hình thức bên ngoài cũng như bên trong máy để lựa chọn được sản phẩm với chất lượng tốt nhất.

–  Hàng like new: đây cũng được xem là hàng cũ qua sử dụng nhưng hình thức bên ngoài vẫn còn khá mới mà theo nhiều người hay nói là like new 99%. Loại hàng này thường được nhập xách tay thông qua các đường tiểu ngạch nên giá bán thường thấp hơn máy chính hãng và thường có mã là LL/A, ZP/A,…

– Hàng iPhone lock: là các máy chính hãng của Apple được sản xuất dành riêng cho các nhà mạng. Để có thể dùng tại Việt Nam bạn cần phải có sim ghép khiến iPhone lầm tưởng sim bạn đang sử dụng là hợp lệ. Với loại hàng này thường chất lượng máy không đồng đều và bất tiện trong việc sử dụng sim ghép nên bạn hãy chú ý khi chọn mua.

3/ Hàng iPhone REFURBISHED

Đây là sản phẩm đã được tân trang lại của hãng. Bạn có thể hiểu đơn giản như là những máy bị lỗi phần cứng sẽ được Apple thu hồi, sửa chữa và đóng hộp lại sau đó bán ra thị trường. Hộp máy thì sẽ có thiết kế khác một chút nhưng phụ kiện thì vẫn đầy đủ. iPhone REFURBISHED thường có mức giá tốt, chất lượng được chứng nhận từ Apple.

Tuy nhiên mặt hàng này sẽ không phù hợp cho những bạn nào không thích máy đã bị đụng chạm đến phần cứng cho lắm.

4/ Hàng CPO (Certified Pre-Owned)

Từ các linh kiện cũ được Apple thua mua lại để sản xuất một sản phẩm mới với một số IMEI mới và còn nguyên seal, phụ kiện. Chất lượng máy được đảm bảo khi các linh kiện sản xuất đều là chính hãng nên bạn có thể yên tâm khi mua mặt hàng này.

5/ Hàng trả bảo hành

Là các máy được hãng đổi trả cho bạn khi iPhone bạn đang sử dụng còn bảo hành mà bị lỗi. Nói cho dễ hiểu là bạn sử dụng iPhone chính hãng được 9 tháng mà bị lỗi thì Apple sẽ đổi cho bạn loại hàng này nhưng thời gian bảo hành của máy sẽ chỉ còn lại 3 tháng tức là máy đã bị trôi bảo hành.

Advertisement

Trend Nhuộm Tóc Màu Tím Chưa Bao Giờ Hết Hot, Thử Ngay Những Màu Sau Nhé

Màu tím khói

Màu tím sữa

Màu tím đỏ

Chỉ cần nghe tên thôi là bạn đã thấy vô cùng nổi bật rồi đúng không nào? Với màu đỏ tím này bạn chắc chắn sẽ là tâm điểm chú ý mỗi khi xuất hiện đấy. Đây là màu vô cùng tôn da và hợp với mọi màu da kể cả trắng hay đen. Bên cạnh đó, một ưu điểm lớn của màu tóc này là bạn sẽ không cần phải tẩy tóc mà vẫn có được một màu tóc vô cùng ấn tượng và thời thượng đấy. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là bay màu khá nhanh nên bạn cần lưu ý trong việc chọn dầu gội và dầu xả để giữ màu tóc lâu phai.

Màu tím hồng

Màu tím than

Mang một vẻ đẹp huyền bí và bí ẩn, tím than cũng sẽ là một lựa chọn hoàn hảo cho bạn trong năm nay. Màu tím than không quá tươi sáng nhưng vẫn vô cùng nổi bật mang đến cho bạn một vẻ đẹp sang chảnh và hiện đại. Tím than cũng là một màu không quá kén tông da và sẽ lên đẹp nhất đối với những cô nàng có làn da trung tính. Bên cạnh đó, với màu tím than bạn cũng không cần phải tẩy tóc quá nhiều mà vẫn có được màu tóc đẹp.

Màu tím ombre

Nhuộm tóc màu ombre hay còn gọi là nhuộm loang màu – là sự kết hợp giữa 2 hay nhiều tone màu theo xu hướng nhạt dần hoặc đậm dần có lẽ không còn xa lạ đối với nhiều bạn trẻ. Không nằm ngoài xu hướng đó, tóc tím ombre cũng đang được rất nhiều bạn trẻ lăng xê vì tính thu hút và nổi bật của nó. Tím ombre cũng không quá kén tông da nên các cô nàng da ngăm và trung tính có thể tham khảo màu tóc này. Tuy nhiên, đặc điểm chung của những màu tóc sáng là bạn cần phải tẩy tóc trước khi nhuộm để tóc có thể lên màu đẹp nhất.

Màu tím highlight

Gần giống với màu tím ombre, tím highlight là sự kết hợp giữa các nền tóc màu sáng cùng các sợi tóc tím tạo cảm giác lạ mắt, độc đáo và ấn tượng. Với màu tóc này, bạn chắc chắn sẽ vô cùng nổi bật trước đám đông. Tuy nhiên, các bạn da ngăm cần chú ý lựa chọn gam màu tím trầm một chút làm highlight để giúp cân bằng giữa màu tóc và màu da. Tương tự với tím ombre, bạn cũng cần phải tẩy tóc để màu được lên chuẩn và đẹp nhất.

Màu tím trầm

Chốt hạ trong danh sách ngày hôm nay là màu tím trầm khá dễ chịu nhưng cũng cực kỳ ấn tượng. Không cần tẩy tóc, không kén tông da và gương mặt, màu tím trầm mang đến cho bạn một vẻ đẹp cực kỳ quyến rũ. Chỉ cần thêm một chút make up cùng một chút xoăn sóng cho mái tóc là bạn sẽ cực kỳ nổi bật và thu hút mọi ánh nhìn rồi đấy.

Cập nhật thông tin chi tiết về Vinatex: “Chưa Bao Giờ Các Doanh Nghiệp May Quy Mô Hàng Nghìn Lao Động Mà Phải Nhận Những Đơn Hàng Từ 500 – 1000 Chiếc Áo” trên website Jhab.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!